Mô hình thực hành điều hòa trên ô tô là thiết bị đào tạo chuyên dụng, mô phỏng cấu tạo, nguyên lý hoạt động và hệ thống điều khiển của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô. Mô hình giúp người học trực tiếp quan sát sự hoạt động của các bộ phận, thực hành đo kiểm thông số và tìm hiểu quy trình chẩn đoán các sự cố thường gặp.
Với thiết kế trực quan, các cụm chi tiết và đường ống của hệ thống được bố trí thuận tiện cho việc quan sát, đo kiểm và thực hành. Đây là thiết bị phù hợp cho các chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật ô tô, Điện – Điện tử ô tô và sửa chữa ô tô.
ƯU ĐIỂM NỔI BẬT
- Mô phỏng trực quan hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.
- Giúp người học hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của từng bộ phận.
- Bố trí các chi tiết rõ ràng, thuận tiện quan sát và thực hành.
- Hỗ trợ đo kiểm các thông số vận hành của hệ thống.
- Có thể thực hành chẩn đoán và xử lý các tình huống hư hỏng theo cấu hình mô hình.
- Phù hợp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
- Thiết kế an toàn, thuận tiện cho giảng dạy tại phòng thực hành.
CẤU TẠO HỆ THỐNG
Tùy theo cấu hình, mô hình có thể bao gồm các bộ phận chính:
- Máy nén (Compressor).
- Dàn nóng (Condenser).
- Phin lọc/hút ẩm.
- Van tiết lưu hoặc thiết bị tiết lưu.
- Dàn lạnh (Evaporator).
- Quạt dàn nóng, quạt dàn lạnh.
- Đường ống dẫn môi chất lạnh.
- Cảm biến và các thiết bị điều khiển.
- Bảng điều khiển và các điểm đo kiểm.
- Thiết bị hiển thị hoặc đồng hồ đo áp suất tùy phiên bản.
NỘI DUNG THỰC HÀNH
Mô hình có thể được sử dụng để thực hành:
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa ô tô.
- Nhận biết chức năng của máy nén, dàn nóng, dàn lạnh và các bộ phận liên quan.
- Theo dõi chu trình tuần hoàn của môi chất lạnh.
- Đo và phân tích áp suất trong hệ thống.
- Kiểm tra hoạt động của máy nén và quạt.
- Kiểm tra các cảm biến, công tắc và mạch điều khiển.
- Phân tích các trạng thái hoạt động của hệ thống.
- Thực hành quy trình kiểm tra và chẩn đoán sự cố.
- Nhận biết một số nguyên nhân gây giảm hiệu suất làm lạnh.
- Rèn luyện kỹ năng đo kiểm – chẩn đoán – xử lý sự cố hệ thống điều hòa ô tô.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Hệ thống điều hòa ô tô hoạt động dựa trên chu trình tuần hoàn của môi chất lạnh. Máy nén nén môi chất và đưa đến dàn nóng, tại đây môi chất thải nhiệt và chuyển trạng thái. Sau đó, môi chất đi qua bộ phận tiết lưu để giảm áp suất trước khi vào dàn lạnh.
Tại dàn lạnh, môi chất hấp thụ nhiệt từ không khí trong cabin, tạo ra luồng không khí mát. Môi chất sau đó quay trở lại máy nén và tiếp tục chu trình.
Máy nén → Dàn nóng → Bộ phận tiết lưu → Dàn lạnh → Máy nén
Thông qua mô hình, người học có thể quan sát và đo kiểm các thông số tại từng vị trí để hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa áp suất, nhiệt độ và trạng thái của môi chất lạnh.
ỨNG DỤNG TRONG ĐÀO TẠO
Mô hình phù hợp sử dụng tại:
- Phòng thực hành điện – điện tử ô tô.
- Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô.
- Trường đại học, cao đẳng và trường nghề.
- Trung tâm đào tạo kỹ thuật viên ô tô.
- Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điều hòa.
- Thực hiện bài tập lớn, đồ án môn học và nghiên cứu chuyên ngành.
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Sản phẩm phù hợp cho sinh viên, học viên, giảng viên, kỹ thuật viên và thợ sửa chữa ô tô cần tìm hiểu và nâng cao kỹ năng về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.
Mô hình thực hành điều hòa trên ô tô – thiết bị đào tạo trực quan giúp người học nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động, kỹ năng đo kiểm và chẩn đoán hệ thống điều hòa ô tô.
Thông số kỹ thuật:
| Mô hình Hệ thống điều hòa trên xe HONDA |
| Đặc điểm, thông số kỹ thuật chính: |
| Thiết bị (mô hình) cho đào tạo nghề sản xuất theo tiêu chuẩn Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015 và tiêu chuẩn Quản lý Môi trường ISO 14001:2015, tiêu chuẩn Quản lý an toàn thông tin 27001:2022, tiêu chuẩn Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45001:2018 |
| Linh kiện chính là vật tư Honda CRV 2002-2005 đã qua sử dụng, được làm mới đảm bảo thẩm mỹ và chất lượng phục vụ cho công tác đào tạo nghề. |
| A. Sa bàn hệ thống điều hoà không khí – dẫn động bằng MOTOR điện |
| Mô hình bao gồm đầy đủ các bộ phận như: |
| * Công tắc điều khiển AC (công tắc tổng) |
| * Máy nén khí |
| * Dàn lạnh cùng hộp phân phối khí lạnh, quạt dàn lạnh |
| * Dàn nóng cùng quạt dàn nóng |
| * Dàn sưởi |
| * Bộ gia nhiệt cho dàn sưởi |
| * Phin lọc ga |
| * Rơ le cầu chì |
| * Mô tơ điện 220v -2.2 Kw |
| * Cửa gió điều hòa |
| – Mô hình có thể hoạt động được nhờ sự dẫn động máy nén khí bằng mô tơ điện. Trên mô hình có bố trí các đồng hồ đo áp suất hệ thống. |
| + Trên mô hình trang bị bảng panel điều khiển được gia công bằng máy cắt CNC trên chất liệu phíp cao cấp, đảm bảo độ bền và chính xác. Trên mặt panel có bố trí khoá điện, cụm công tắc AC, bộ giắc điện đo kiểm, công tắc khẩn cấp, rơle cầu chì, sơ đồ mạch điện điều khiển, sơ đồ hệ thống thủy lực, các đồng hồ đo áp suất… |
| – Mô hình được xử lý bề mặt, phun sơn chống rỉ, chống ăn mòn phù hợp với thời tiết khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam. Tất cả được đặt trên khung giá sơn tĩnh điện có bánh xe để tiện di chuyển |
| Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì mô hình, tài liệu sửa chữa, sơ đồ mạch điện |
| B. Thiết bị kiểm tra dò rỉ và nạp ga điều hòa: |
| – Thiết bị phụ trợ kèm theo bao gồm: |
| + Máy hút chân không + Bộ đồng hồ đo áp + Bộ ống cao áp kèm theo đầu nối nhanh tiêu chuẩn. + Bình gas R134 + Hệ thống khung giá bằng thép dập, sơn tĩnh điện và có bánh xe để tiện di chuyển |
| C. Phần mềm đào tạo: |
| – Phần mềm đào tạo đã được chứng nhận đăng ký quyền tác giả cấp bởi Cục bản quyền tác giả |
| 1. Hệ thống phần mềm quản lý. |
| – Cung cấp công cụ quản lý (được phân quyền cụ thể) cho các cấp quản lý khác nhau như Trưởng Khoa , Trưởng Bộ môn , Tổ Trưởng, Giáo viên, Học viên để thực hiện việc kiểm soát quá trình đào tạo. |
| – Báo cáo thống kê, đánh giá kết quả học tập của học viên, nhóm học viên, lớp học theo các môn học. |
| – Tự động đánh giá và lưu kết quả các bài test sau bài học của sinh viên, giúp giáo viên có thể đánh giá học viên một cách chính xác khách quan hơn trong quá trình đào tạo. |
| – Công cụ biên soạn bài giảng dựa trên những dữ liệu đã có sẵn trong phần mềm bao gồm: bài giảng mẫu với hình ảnh, video trực quan những chuyển động tương tác mô phỏng trực quan, các câu hỏi kiểm tra dạng trắc nghiệm |
| 2. Hệ thống bài giảng điện tử |
| Hệ thống bao gồm các nội dung: |
| – Cung cấp thông số kỹ thuật chung của thiết bị |
| – Cung cấp thông số kỹ thuật chung của các hệ thống sử dụng trên thiết bị |
| – Hướng dẫn vận hành thiết bị (các bước chuẩn bị, thao tác vận hành, quy tắc an toàn), kèm theo các hình ảnh hướng dẫn . |
| – Cung cấp các kiến thức cơ bản về điện, điện tử, sơ đồ mạch điện |
| – Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu tạo và hoạt động các hệ thống |
| – Cung cấp sơ đồ mạch điện các hệ thống điều khiển |
| – Bảng mã lỗi chẩn đoán và quy trình kiểm tra khắc phục lỗi |
| – Một số bài thực hành ứng dụng trên thiết bị |
| 3. Hệ thống phần mềm đào tạo số hóa mô phỏng chung |
| – Hệ thống phần mềm đào tạo mô phỏng cấu tạo và nguyên lý hoạt động mô phỏng chuyển động các chi tiết giúp học sinh nắm rõ các cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần |
| 4. Hệ thống phần mềm đấu nối ảo hệ thống điều khiển điện |
| + Mục tiêu |
| Học viên thực hiện đấu nối trên phần mềm để rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và đấu nối theo sơ đồ mạch điện |
| Phần mềm trang bị các chân giắc kết nối với hình dạng, thứ tự đúng theo cẩm nang bảo dưỡng sửa chữa của nhà sản xuất |
| Hệ thống đấu nối ảo hình thành tư duy đấu nối mạch điện theo đúng quy chuẩn của nhà sản xuất |
| Hệ thống cho phép cập nhật các tính năng phát triển do nhà sản xuất và có license sử dụng 12 tháng (có tính phí) |
| + Tính năng |
| – Phần mềm cho phép giáo viên có thể sử dụng các công cụ (linh kiện) xuất file cho các học viên sử dụng |
| – Phần mềm cho phép giáo viên có thể cập nhật công cụ mới (linh kiện) |
| – Giáo viên có thể lập các nhóm dự án (project), bài tập, bài kiểm tra cho các nhóm lớp khác nhau và cho từng học viên khác nhau sử dụng theo bố cục sơ đồ hình kim tự tháp. |
| – Hệ thống phần mềm cho phép kết nối phần mềm với mô đun thực hành đấu nối trên thiết bị. |
| – Giáo viên có thể biên soạn bài tập, bài kiểm tra phục vụ cho việc kiểm tra kiến thức tư duy đọc sơ đồ mạch điện, phần mềm cũng hỗ trợ giáo viên chấm bài học viên đã thực hiện. |
| – Học viên thực hiện đấu nối luyện tập các bài tập mà giáo viên đã đưa ra, có những cảnh báo khi học viên đấu nối sai bằng âm thanh hình ảnh giúp ghi nhớ và tránh các trường hợp đấu nối sai trên phần cứng gây hư hỏng thiết bị. |
| – Học viên thực hiện các bài kiểm tra đấu nối trên phần mềm và có thể nộp kết quả thông qua mạng internet nội bộ |
| – Kết quả bài tập được giáo viên đánh giá và xuất file có thể in thành bản cứng. |
| – Phần mềm được bảo mật ở mức độ cao, tránh trường hợp sử dụng phần mềm mà không được cấp phép. |
| – Tính năng AutoSnap cho phép lựa chọn truy bắt điểm tự động, giúp học viên có thể thao tác dễ dàng |
| – Tính năng SmartAlign cho phép căn chỉnh thông minh và khoa học |
| – Tính năng SelectMove cho phép cho phép di chuyển các tool linh hoạt |
| – Tính năng MultiSelect cho phép cho phép di chuyển các cụm tool linh hoạt |
| + Thông số kỹ thuật |
| Hệ thống phần mềm cung cấp công cụ thiết kế các mạch đấu nối |
| + Tính năng phần mềm dành cho giáo viên |
| – Quản lý nhóm bài đấu nối |
| Người dùng có thể thêm mới nhóm |
| Người dùng có thể chỉnh sửa nhóm |
| Người dùng có thể xem danh sách nhóm theo cấu trúc cây thư mục |
| – Quản lý bài đấu nối |
| Người dùng có thể thêm mới bài đấu nối |
| Người dùng có thể chỉnh sửa bài đấu nối |
| Người dùng có thể xem danh sách bài đấu nối |
| – Quản lý linh kiện |
| Người dùng có thể thêm mới linh kiện trong bài đấu nối |
| Người dùng có thể xóa linh kiện |
| Người dùng có thể chọn hình ảnh cho linh kiện |
| Người dùng có thể thay đổi hình ảnh của linh kiện |
| Người dùng có thể thêm vị trí chân đấu nối |
| Người dùng có thể xóa vị trí chân đấu nối |
| Người dùng có thể kéo, thả để thay đổi vị trí chân đấu nối |
| – Quản lý thiết lập cảnh báo |
| Người dùng có thể lựa chọn cấu hình cảnh báo bằng âm thanh |
| Người dùng có thể lựa chọn cấu hình cảnh báo bằng hình ảnh |
| Người dùng có thể lựa chọn cấu hình cảnh báo bằng ngôn ngữ |
| – Quản lý đấu nối |
| Tổng kết đánh giá kết quả đấu nối |
| – Xuất dữ liệu |
| Người dùng chọn mạch đấu nối để xuất |
| Hệ thống xuất ra file .ISO để cập nhật vào phần mềm |
| – Quản lý người dùng |
| Tính năng nộp bài từ máy học viên đến giáo viên sau khi hoàn thành kết quả |
| Tính năng điều khiển các mô đun đấu nối giám sát 2 chiều ghi nhận kết quả đấu nối, tính năng được bổ sung nếu có thiết bị ngoại vi kèm theo |
| Hệ thống phần mềm cung cấp cho học viên |
| – Thay đổi màu sắc và tiết diện dây dẫn |
| – Học viên chủ động thiết kế sắp xếp đường đi của dây dẫn |
| – Cảnh báo với một số trường hợp đấu nối sai dẫn đến hậu quả cháy hỏng thiết bị trong thực tế bằng hiệu ứng: |
| + Cảnh bảo bằng âm thanh |
| + Cảnh báo bằng hình ảnh |
| + Cảnh báo bằng ngôn ngữ |








Đánh giá MÔ HÌNH THỰC HÀNH ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ
Chưa có đánh giá nào.