Mô hình thực hành hệ thống điện ô tô là thiết bị đào tạo chuyên dụng, mô phỏng các hệ thống điện và điện tử cơ bản trên ô tô, giúp người học trực tiếp quan sát, đo kiểm và thực hành nguyên lý hoạt động của các mạch điện ô tô.
Mô hình được thiết kế trực quan, bố trí các thiết bị và mạch điện trên khung thực hành, thuận tiện cho việc học tập, kiểm tra, chẩn đoán và xử lý các sự cố điện. Đây là giải pháp phù hợp cho các cơ sở đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, Cơ khí động lực, Điện – Điện tử ô tô và các trung tâm đào tạo nghề.
ƯU ĐIỂM NỔI BẬT
- Mô phỏng trực quan hệ thống điện trên ô tô.
- Tích hợp các thiết bị điện và mạch điều khiển phục vụ thực hành.
- Sơ đồ mạch được bố trí rõ ràng, thuận tiện theo dõi đường đi của tín hiệu.
- Hỗ trợ thực hành đo điện áp, dòng điện, kiểm tra thông mạch và tín hiệu điều khiển.
- Cho phép tạo và mô phỏng một số tình huống hư hỏng để phục vụ chẩn đoán.
- Thiết kế phù hợp cho cả bài học lý thuyết và thực hành.
- Có thể mở rộng nội dung đào tạo tùy theo cấu hình của từng phiên bản mô hình.
CÁC HỆ THỐNG CÓ THỂ THỰC HÀNH
Tùy theo cấu hình, mô hình có thể tích hợp hoặc mô phỏng các hệ thống:
- Hệ thống cung cấp điện: ắc quy, máy phát và mạch sạc.
- Hệ thống khởi động: mô phỏng mạch điều khiển và hoạt động của máy khởi động.
- Hệ thống chiếu sáng: đèn pha, đèn cốt, đèn hậu, đèn báo và các mạch liên quan.
- Hệ thống tín hiệu: còi, đèn báo rẽ, đèn cảnh báo.
- Hệ thống điều khiển động cơ và các tín hiệu cảm biến tùy cấu hình.
- Hệ thống điện thân xe: khóa điện, công tắc, relay, cầu chì và các thiết bị điện khác.
NỘI DUNG THỰC HÀNH
Mô hình hỗ trợ nhiều bài thực hành như:
- Đọc và phân tích sơ đồ mạch điện ô tô.
- Xác định chức năng của các thiết bị điện.
- Đo kiểm điện áp và tín hiệu tại các vị trí trong mạch.
- Kiểm tra cầu chì, relay, công tắc và đường dây.
- Thực hành đấu nối và kiểm tra các mạch điện.
- Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động và sạc.
- Thực hành mạch đèn chiếu sáng và tín hiệu.
- Mô phỏng một số lỗi thường gặp trên hệ thống điện.
- Xác định vị trí và nguyên nhân gây lỗi thông qua phương pháp đo kiểm.
- Rèn luyện quy trình kiểm tra – chẩn đoán – sửa chữa hệ thống điện ô tô.
ỨNG DỤNG TRONG ĐÀO TẠO
Mô hình thích hợp sử dụng tại:
- Trường đại học, cao đẳng và trường nghề.
- Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ khí động lực.
- Phòng thực hành điện – điện tử ô tô.
- Trung tâm đào tạo và dạy nghề sửa chữa ô tô.
- Đào tạo kỹ thuật viên chẩn đoán và sửa chữa điện ô tô.
- Thực hiện bài tập lớn, đồ án môn học và nghiên cứu chuyên ngành.
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Sản phẩm phù hợp cho sinh viên, học viên, giảng viên, kỹ thuật viên và thợ sửa chữa ô tô cần nâng cao kiến thức và kỹ năng về hệ thống điện – điện tử trên ô tô.
Mô hình thực hành hệ thống điện ô tô – giải pháp đào tạo trực quan, giúp người học nắm vững nguyên lý mạch điện, kỹ năng đo kiểm và quy trình chẩn đoán các hệ thống điện trên ô tô.
Thông số kỹ thuật:
| Sa bàn hệ thống điện xe HONDA | |
| Thông số kỹ thuật: | |
| Thiết bị (mô hình) cho đào tạo nghề sản xuất theo tiêu chuẩn Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015 và tiêu chuẩn Quản lý Môi trường ISO 14001:2015, tiêu chuẩn Quản lý an toàn thông tin 27001:2022, tiêu chuẩn Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45001:2018 | |
| Linh kiện chính là vật tư Honda CIVIC 2008-2011 đã qua sử dụng, được làm mới đảm bảo thẩm mỹ và chất lượng phục vụ cho công tác đào tạo nghề. | |
| A. Phần mô hình hệ thống điện | |
| Mô hình bao gồm các hệ thống điều khiển trên ôtô như: | |
| Hệ thống phun xăng – đánh lửa bao gồm: | |
| Hộp ECU | |
| IC-Bô bin đánh lửa trực tiếp | |
| Cụm bướm ga | |
| Bộ dẫn động tạo xung đánh lửa | |
| Dàn bugi | |
| Cảm biến đo gió, CB nhiệt độ khí nạp, CB nhiệt độ nước, bơm xăng, lọc xăng | |
| Giắc chẩn đoán OBD, đèn Check Engine | |
| Hệ thống điều khiển gương điện (Bao gồm Cụm công tắc điều khiển gương, gương điện) | |
| Hệ thống nâng – hạ cửa sổ điện (Bao gồm Cụm công tắc điều khiển cửa, mô tơ nâng hạ) | |
| Hệ thống gạt nước – rửa kính (Bao gồm Cụm công tắc điều khiển gạt nước, mô tơ gạt nước, mô tơ bơm nước) | |
| Hệ thống điều khiển khóa cửa và cảnh báo cửa mở (Bao gồm Cụm công tắc điều khiển khóa cửa, mô tơ khóa, công tắc báo cửa mở, đèn báo cửa mở) | |
| Hệ thống cung cấp điện (Bao gồm Cụm máy phát xoay chiều, IC điều chỉnh điện áp) | |
| Hệ thống khởi động (Bao gồm Cụm máy khởi động) | |
| Hệ thống tín hiệu chiếu sáng (Bao gồm Cụm công tắc tổng, cụm đèn pha, cụm đèn hậu, đèn xi nhan, đèn dome, đèn phanh, đèn lùi, đèn sương mù) | |
| Hệ thống kiểm tra theo dõi (Thông tin) (Bao gồm đồng hồ táp lô, cảm biến tốc độ, cảm biến nhiệt độ nước, cảm biến mức nhiên liệu, cảm biến áp suất dầu, bộ báo nạp ắc quy) | |
| Hệ thống âm thanh với đầu đĩa (Bao gồm Đầu đĩa, cụm loa, cụm ăng ten) | |
| Hệ thống điều khiển ly hợp và quạt điều hoà (Bao gồm Cụm công tắc điều khiển AC, bộ ly hợp từ AC, quạt dàn nóng, quạt dàn lạnh, quạt làm mát động cơ) | |
| + Trên mô hình trang bị bảng panel điều khiển được gia công bằng máy cắt CNC trên chất liệu phíp cao cấp, đảm bảo độ bền và chính xác. Trên mặt panel có bố trí khoá điện, các đồng hồ và đèn chỉ báo thông tin hoạt động của động cơ như áp suất dầu, mức nhiên liệu, báo nạp ắc quy, đèn Check Engine, giắc chẩn đoán điện tử OBD, công tắc khẩn cấp, rơle cầu chì. | |
| Tất cả các hệ thống hoạt động bình thường. Mô hình sử dụng hệ thống điều khiển điện tử nguyên bản theo xe với hệ thống chẩn đoán điện tử, có thể kết nối với hầu hết các thiết bị chẩn đoán chuyên dùng. | |
| Mô hình có kèm theo tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì mô hình. | |
| – Mô hình được xử lý bề mặt, phun sơn chống rỉ, chống ăn mòn phù hợp với thời tiết khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam. Tất cả được đặt trên khung giá sơn tĩnh điện có bánh xe để tiện di chuyển | |
| B. Phần mềm đào tạo: | |
| – Phần mềm đào tạo đã được chứng nhận đăng ký quyền tác giả cấp bởi Cục bản quyền tác giả | |
| 1. Hệ thống phần mềm quản lý. | |
| – Cung cấp công cụ quản lý (được phân quyền cụ thể) cho các cấp quản lý khác nhau như Trưởng Khoa , Trưởng Bộ môn , Tổ Trưởng, Giáo viên, Học viên để thực hiện việc kiểm soát quá trình đào tạo. | |
| – Báo cáo thống kê, đánh giá kết quả học tập của học viên, nhóm học viên, lớp học theo các môn học. | |
| – Tự động đánh giá và lưu kết quả các bài test sau bài học của sinh viên, giúp giáo viên có thể đánh giá học viên một cách chính xác khách quan hơn trong quá trình đào tạo. | |
| – Công cụ biên soạn bài giảng dựa trên những dữ liệu đã có sẵn trong phần mềm bao gồm: bài giảng mẫu với hình ảnh, video trực quan những chuyển động tương tác mô phỏng trực quan, các câu hỏi kiểm tra dạng trắc nghiệm | |
| 2. Hệ thống bài giảng điện tử | |
| Hệ thống bao gồm các nội dung: | |
| – Cung cấp thông số kỹ thuật chung của thiết bị | |
| – Cung cấp thông số kỹ thuật chung của các hệ thống sử dụng trên thiết bị | |
| – Hướng dẫn vận hành thiết bị (các bước chuẩn bị, thao tác vận hành, quy tắc an toàn), kèm theo các hình ảnh hướng dẫn . | |
| – Cung cấp các kiến thức cơ bản về điện, điện tử, sơ đồ mạch điện | |
| – Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu tạo và hoạt động các hệ thống | |
| – Cung cấp sơ đồ mạch điện các hệ thống điều khiển | |
| – Bảng mã lỗi chẩn đoán và quy trình kiểm tra khắc phục lỗi | |
| – Một số bài thực hành ứng dụng trên thiết bị | |
| 3. Hệ thống phần mềm đào tạo số hóa mô phỏng chung | |
| – Hệ thống phần mềm đào tạo mô phỏng cấu tạo và nguyên lý hoạt động mô phỏng chuyển động các chi tiết giúp học sinh nắm rõ các cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần | |
| 4. Hệ thống phần mềm đấu nối ảo hệ thống điều khiển điện | |
| + Mục tiêu | |
| Học viên thực hiện đấu nối trên phần mềm để rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và đấu nối theo sơ đồ mạch điện | |
| Phần mềm trang bị các chân giắc kết nối với hình dạng, thứ tự đúng theo cẩm nang bảo dưỡng sửa chữa của nhà sản xuất | |
| Hệ thống đấu nối ảo hình thành tư duy đấu nối mạch điện theo đúng quy chuẩn của nhà sản xuất | |
| Hệ thống cho phép cập nhật các tính năng phát triển do nhà sản xuất và có license sử dụng 12 tháng (có tính phí) | |
| + Tính năng | |
| – Phần mềm cho phép giáo viên có thể sử dụng các công cụ (linh kiện) xuất file cho các học viên sử dụng | |
| – Phần mềm cho phép giáo viên có thể cập nhật công cụ mới (linh kiện) | |
| – Giáo viên có thể lập các nhóm dự án (project), bài tập, bài kiểm tra cho các nhóm lớp khác nhau và cho từng học viên khác nhau sử dụng theo bố cục sơ đồ hình kim tự tháp. | |
| – Hệ thống phần mềm cho phép kết nối phần mềm với mô đun thực hành đấu nối trên thiết bị. | |
| – Giáo viên có thể biên soạn bài tập, bài kiểm tra phục vụ cho việc kiểm tra kiến thức tư duy đọc sơ đồ mạch điện, phần mềm cũng hỗ trợ giáo viên chấm bài học viên đã thực hiện. | |
| – Học viên thực hiện đấu nối luyện tập các bài tập mà giáo viên đã đưa ra, có những cảnh báo khi học viên đấu nối sai bằng âm thanh hình ảnh giúp ghi nhớ và tránh các trường hợp đấu nối sai trên phần cứng gây hư hỏng thiết bị. | |
| – Học viên thực hiện các bài kiểm tra đấu nối trên phần mềm và có thể nộp kết quả thông qua mạng internet nội bộ | |
| – Kết quả bài tập được giáo viên đánh giá và xuất file có thể in thành bản cứng. | |
| – Phần mềm được bảo mật ở mức độ cao, tránh trường hợp sử dụng phần mềm mà không được cấp phép. | |
| – Tính năng AutoSnap cho phép lựa chọn truy bắt điểm tự động, giúp học viên có thể thao tác dễ dàng | |
| – Tính năng SmartAlign cho phép căn chỉnh thông minh và khoa học | |
| – Tính năng SelectMove cho phép cho phép di chuyển các tool linh hoạt | |
| – Tính năng MultiSelect cho phép cho phép di chuyển các cụm tool linh hoạt | |
| + Thông số kỹ thuật | |
| Hệ thống phần mềm cung cấp công cụ thiết kế các mạch đấu nối | |
| + Tính năng phần mềm dành cho giáo viên | |
| – Quản lý nhóm bài đấu nối | |
| Người dùng có thể thêm mới nhóm | |
| Người dùng có thể chỉnh sửa nhóm | |
| Người dùng có thể xem danh sách nhóm theo cấu trúc cây thư mục | |
| – Quản lý bài đấu nối | |
| Người dùng có thể thêm mới bài đấu nối | |
| |
| Người dùng có thể xem danh sách bài đấu nối | |
| – Quản lý linh kiện | |
| Người dùng có thể thêm mới linh kiện trong bài đấu nối | |
| Người dùng có thể xóa linh kiện | |
| Người dùng có thể chọn hình ảnh cho linh kiện | |
| Người dùng có thể thay đổi hình ảnh của linh kiện | |
| Người dùng có thể thêm vị trí chân đấu nối | |
| Người dùng có thể xóa vị trí chân đấu nối | |
| Người dùng có thể kéo, thả để thay đổi vị trí chân đấu nối | |
| – Quản lý thiết lập cảnh báo | |
| Người dùng có thể lựa chọn cấu hình cảnh báo bằng âm thanh | |
| Người dùng có thể lựa chọn cấu hình cảnh báo bằng hình ảnh | |
| Người dùng có thể lựa chọn cấu hình cảnh báo bằng ngôn ngữ | |
| – Quản lý đấu nối | |
| Tổng kết đánh giá kết quả đấu nối | |
| – Xuất dữ liệu | |
| Người dùng chọn mạch đấu nối để xuất | |
| Hệ thống xuất ra file .ISO để cập nhật vào phần mềm | |
| – Quản lý người dùng | |
| Tính năng nộp bài từ máy học viên đến giáo viên sau khi hoàn thành kết quả | |
| Tính năng điều khiển các mô đun đấu nối giám sát 2 chiều ghi nhận kết quả đấu nối, tính năng được bổ sung nếu có thiết bị ngoại vi kèm theo | |
| Hệ thống phần mềm cung cấp cho học viên | |
| – Thay đổi màu sắc và tiết diện dây dẫn | |
| – Học viên chủ động thiết kế sắp xếp đường đi của dây dẫn | |
| – Cảnh báo với một số trường hợp đấu nối sai dẫn đến hậu quả cháy hỏng thiết bị trong thực tế bằng hiệu ứng: | |
| + Cảnh bảo bằng âm thanh | |
| + Cảnh báo bằng hình ảnh | |
| + Cảnh báo bằng ngôn ngữ |








Đánh giá MÔ HÌNH THỰC HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ
Chưa có đánh giá nào.